Kính chào thầy cô và quý vị
Chào mừng quý vị đến với Website: Ngữ Văn - Dũng Tâm 2010 .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi học kỳ II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:10' 24-02-2009
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:10' 24-02-2009
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Đề kiểm tra chất lượng học kỳ II
Môn: Lịch sử 6 Thời gian: 45 phút
A. Ma trận đề.
Mức độ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng điểm
Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế
C3 - 0,5
C2 - 0,5
2
Khởi nghĩa Lý Bí nước Vạn Xuân
C1 - 0,5
C5 - 0,5
2
Ngô Quyền và chiến thắng trên sông Bạch Đằng
C6 - 0,5
C4 - 0,5
C7 - 3
C8 - 4
4
Tổng
4
2
2
8
B. Đề bài.
i. Phần trắc Nghiệm khách quan. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Sau khi lên ngôi Lý Bí đã đặt tên nước là:
a. Nam Việt. b. Đại Việt.
c. Vạn Xuân. d. Đại Cồ Việt.
Câu 2. Mục đích cơ bản của chính sách "đồng hóa" là:
a. Xóa bỏ các phong tục tập quán của người Việt.
b. Biến người Việt thành người Hán, xóa bỏ dân tộc ta.
c. Thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc Hán - Việt.
d. Bắt dân ta phải theo luật pháp và phong tục tập quán của người Hán.
Câu 3. Trong thời kỳ đô hộ, xã hội nước ta bao gồm các tầng lớp:
a. Vua, quý tộc, quan lại đô hộ, nông dân công xã.
b. Hảo trưởng Việt, nông dân, nông dân lệ thuộc, nô tì.
c. Địa chủ Hán, hào trưởng Việt, nông dân, nô lệ.
d. Địa chủ Hán, hòa trưởng Việt, nông dân công xã, nông dân lệ thuộc, nô tì.
Câu 4: Sử cũ gọi giai đoạn lịch sử nước ta từ 179 TCN đến thế kỷ X là thời Bắc thuộc vì:
a. Đây là thời kỳ đất đai nước ta bị sát nhập vào Trung Quốc.
b. Đây là thời kỳ nước ta liên tiếp bị các triều đại phong kiến phương Bắc thống trị, đô hộ.
c. Đây là thời kỳ bùng nổ mạnh mẽ các cuộc đấu tranh của nhân dân ta để bảo vệ nền độc lập dân tộc.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 5. Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược là:
a. Hai Bà Trưng. b. Triệu Quang Phục.
c. Mai Thúc Loan. d. Phùng Hưng.
Câu 6. Chiến thắng Bạch Đằng chống quân Nam Hán diễn ra vào năm:
a. Năm 905. b. Năm 931.
c. Năm 938. d. Năm 1288.
II. Phần tự luận.
Câu 7. (4 điểm)
Trình bày diễn biến của chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
Câu 8. (3 điểm)
Vì sao nói: Trận chiến sông Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta.
 







Hân hạnh đón tiếp